Tài liệu này bao gồm các hướng dẫn cụ thể liên quan đến thủ tục đăng ký bảo hộ đối với nhãn hiệu hàng hóa tại Việt Nam và ở nước ngoài.
ĐĂNG KÝ BẢO HỘ NHÃN HIỆU HÀNG HÓA
Nội dung
1. Nhãn hiệu là gì?
2. Chức năng của nhãn hiệu
3. Đơn đăng ký nhãn hiệu
4. Quy trình xử lý đơn
_______________________________________________
1. Nhãn hiệu là gì?
Bất kỳ dấu hiệu, hoặc sự kết hợp các dấu hiệu nào có khả năng phân biệt hàng hoá hoặc dịch vụ của người này với người khác, đều có khả năng tạo thành nhãn hiệu. Các dấu hiệu đó, đặc biệt là các từ ngữ liên quan đến tên riêng, ký tự, số, các yếu tố hình họa và sự kết hợp các màu sắc cũng như sự kết hợp bất kỳ các dấu hiệu nêu trên, phải được đăng ký nhãn hiệu. Trong trường hợp bản thân các dấu hiệu không có khả năng phân biệt hàng hoá hoặc dịch vụ tương ứng, các quốc gia Thành viên có thể quy định khả năng được đăng ký dựa trên sự phân biệt đạt được thông qua việc sử dụng. Các quốc gia Thành viên có thể yêu cầu, như một điều kiện để đăng ký, các dấu hiệu để đăng ký phải là hữu hình. (1)
"Bản chất của hàng hoá hoặc dịch vụ mang nhãn hiệu không ảnh hưởng tới khả năng được đăng ký của nhãn hiệu đó"(2). Quy định này, trực tiếp trích dẫn Điều 7 của Công ước Paris, nhằm bảo vệ các quyền đối với nhãn hiệu cho dù việc bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ liên quan đến nhãn hiệu được đăng ký bị cấm hoặc là đối tượng độc quyền hoặc nhượng quyền.
Ban đầu, nhãn hiệu được bảo hộ đối với việc sử dụng liên quan đến hàng hóa, nhưng trong những năm gần dây thì nhãn hiệu cũng được sử dụng đối với cả dịch vụ. Hiệp định TRIPS và Hiệp ước Luật nhãn hiệu (TLT) quy định rằng nhãn hiệu được đăng ký cho cả hàng hóa và dịch vụ. Công ước Paris quy định cho các bên ký kết "cam kết bảo hộ nhãn hiệu dịch vụ", nhưng nghĩa vụ này không mang tính bắt buộc. Ngày nay, hầu hết các nước bao gồm cả Việt Nam áp dụng hệ thống Phân loại quốc tế về hàng hóa và dịch vụ theo Thỏa ước Nice, trong đó quy định việc đăng ký nhãn hiệu cho 38 nhóm hàng hóa và 8 nhóm dịch vụ.
Nhãn hiệu dịch vụ chủ yếu thực hiện chức năng chỉ nguồn gốc và phân biệt dịch vụ tương tự như nhãn hiệu đối với hàng hóa. Do vậy, nhãn hiệu dịch vụ được đăng ký, gia hạn và hủy bỏ với cách thức tương tự như nhãn hiệu hàng hóa; hơn nữa, chúng được chuyển nhượng và chuyển quyền sử dụng theo cùng điều kiện. Các quy tắc được định ra cho nhãn hiệu hàng hóa, về nguyên tắc, được áp dụng theo cách tương tự như đối với nhãn hiệu dịch vụ.
2. Chức năng của nhãn hiệu
- Chỉ nguồn gôc: Nhãn hiệu là biểu tượng tinh túy của uy tín thương mại. Luật nhãn hiệu được xây dựng từ các hành vi giả mạo gây thiệt hại cho người khác. Thiệt hại
3. Đơn đăng ký nhãn hiệu
| Tài liệu |
Nhãn hiệu thông thường |
Nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận |
| I. Tài liệu bắt buộc |
|
|
| - Tờ khai đăng ký; |
x |
x |
| - Tài liệu, mẫu vật, thông tin thể hiện đối tượng sở hữu công nghiệp được đăng ký. Cụ thể: đối với đơn đăng ký nhãn hiệu là mẫu nhãn hiệu và danh mục hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu |
x |
x |
| - Chứng từ nộp phí, lệ phí. |
x |
|
| - Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể/nhãn hiệu chứng nhận; |
|
x |
| - Bản thuyết minh về tính chất, chất lượng đặc trưng (hoặc đặc thù) của sản phẩm mang nhãn hiệu (nếu nhãn hiệu được đăng ký là nhãn hiệu tập thể dùng cho sản phẩm có tính chất đặc thù hoặc là nhãn hiệu chứng nhận chất lượng của sản phẩm hoặc là nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý); |
|
x |
| - Bản đồ xác định lãnh thổ (nếu nhãn hiệu đăng ký là nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý của sản phẩm). |
|
x |
| II. Tài liệu bổ sung |
|
|
| - Giấy ủy quyền (trong trường hợp ủy quyền cho người đại diện nộp đơn) |
x |
x |
| - Tài liệu xác nhận quyền đăng ký nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền đăng ký của người khác (chứng nhận thừa kế; chứng nhận hoặc thoả thuận chuyển giao quyền nộp đơn, kể cả chuyển giao đơn đã nộp; hợp đồng giao việc hoặc hợp đồng lao động...); |
x |
x |
| - Tài liệu chứng minh cơ sở hưởng quyền ưu tiên (xác nhận của cơ quan nhận đơn đối với bản sao đơn (các đơn) đầu tiên; danh mục hàng hoá, dịch vụ thuộc đơn đăng ký nhãn hiệu đầu tiên; giấy chuyển nhượng quyền ưu tiên nếu quyền đó được thụ hưởng từ người khác). |
x |
x |
| - Tài liệu xác nhận được phép sử dụng các dấu hiệu đặc biệt |
x |
x |
Yêu cầu đối với đơn
- Đơn phải đáp ứng các yêu cầu chung quy định của pháp luật SHTT.
- Mỗi đơn chỉ được yêu cầu cấp một văn bằng bảo hộ và loại văn bằng bảo hộ được yêu cầu cấp phải phù hợp với đối tượng sở hữu công nghiệp nêu trong đơn;
- Mọi tài liệu của đơn đều phải được làm bằng tiếng Việt, trừ các tài liệu có thể được làm bằng ngôn ngữ khác(3);
- Mọi tài liệu của đơn đều phải được trình bày theo chiều dọc (riêng hình vẽ, sơ đồ và bảng biểu có thể được trình bày theo chiều ngang) trên một mặt giấy khổ A4 (210mm x 297mm), trong đó có chừa lề theo bốn phía, mỗi lề rộng 20mm, trừ các tài liệu bổ trợ mà nguồn gốc tài liệu đó không nhằm để đưa vào đơn;
- Đối với tài liệu cần lập theo mẫu thì bắt buộc phải sử dụng các mẫu đó và điền đầy đủ các thông tin theo yêu cầu vào những chỗ thích hợp;
- Mỗi loại tài liệu nếu bao gồm nhiều trang thì mỗi trang phải ghi số thứ tự trang đó bằng chữ số Ả-rập;
- Tài liệu phải được đánh máy hoặc in bằng loại mực khó phai mờ, một cách rõ ràng, sạch sẽ, không tẩy xoá, không sửa chữa; trường hợp phát hiện có sai sót không đáng kể thuộc về lỗi chính tả trong tài liệu đã nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ thì người nộp đơn có thể sửa chữa các lỗi đó, nhưng tại chỗ bị sửa chữa phải có chữ ký xác nhận (và đóng dấu, nếu có) của người nộp đơn;
- Thuật ngữ dùng trong đơn phải là thuật ngữ phổ thông (không dùng tiếng địa phương, từ hiếm, từ tự tạo). Ký hiệu, đơn vị đo lường, phông chữ điện tử, quy tắc chính tả dùng trong đơn phải theo tiêu chuẩn Việt Nam;
- Đơn có thể kèm theo tài liệu bổ trợ là vật mang dữ liệu điện tử của một phần hoặc toàn bộ nội dung tài liệu đơn.
- Đơn phải đáp ứng đầy đủ yêu cầu về số lượng bản tài liệu, mẫu, bản vẽ, ảnh chụp và yêu cầu cụ thể đối với từng loại đơn tương ứng.
- Tờ khai và tài liệu khác của đơn phải bảo đảm có đầy đủ các thông tin bắt buộc và thống nhất; bản dịch tiếng Việt của tài liệu đơn phải phù hợp với bản gốc; giấy uỷ quyền phải bao hàm nội dung công việc thuộc phạm vi uỷ quyền.
- Đối tượng nêu trong đơn phải được phân nhóm, phân loại chính xác theo quy định.
- Đối với các tài liệu yêu cầu phải có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền (cơ quan đã nhận đơn đầu tiên, công chứng, uỷ ban nhân dân...) thì phải có con dấu xác nhận của cơ quan đó.
4. Quy trình xử lý đơn
_______________________________________
(1) Điều 15(1) Hiệp định TRIPS
(2) Điều 15.4 của Hiệp định TRIPS
(3)
Các tài liệu sau đây có thể được làm bằng ngôn ngữ khác tiếng Việt nhưng phải được dịch ra tiếng Việt:
-
Giấy uỷ quyền;
-
Tài liệu xác nhận quyền đăng ký nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền đăng ký của người khác (chứng nhận thừa kế; chứng nhận hoặc thoả thuận chuyển giao quyền nộp đơn, kể cả chuyển giao đơn đã nộp; hợp đồng giao việc hoặc hợp đồng lao động...);
-
Các tài liệu chứng minh cơ sở hưởng quyền ưu tiên (xác nhận của cơ quan nhận đơn đối với bản sao đơn (các đơn) đầu tiên; danh mục hàng hoá, dịch vụ thuộc đơn đăng ký nhãn hiệu đầu tiên; giấy chuyển nhượng quyền ưu tiên nếu quyền đó được thụ hưởng từ người khác).
Các tài liệu sau đây có thể được làm bằng ngôn ngữ khác tiếng Việt, nhưng nếu Cục Sở hữu trí tuệ yêu cầu thì phải được dịch ra tiếng Việt: